Retinal: Hoạt chất chống lão hóa thế hệ mới
Nhờ khả năng khắc phục hiệu quả các vấn đề lão hóa, chủ đề về Retinol luôn “nóng” trong các diễn đàn về làm đẹp. Cùng thuộc nhóm Retinoid như Retinol, Retinal lại là phái sinh đang dần được ứng dụng rộng rãi trong thị trường làm đẹp. Là hoạt chất nằm sát vạch đích trong chuỗi chuyển hóa vitamin A, Retinal đem đến khả năng khắc phục nếp nhăn, làm sáng da, cải thiện mụn nhanh chóng hơn cả Retinol.
Retinal là gì?
Retinal có tên đầy đủ là Retinaldehyde và là dẫn xuất của vitamin A, thuộc nhóm Retinoid. Chuỗi chuyển hóa tự nhiên của vitamin A khi bôi lên da là: Retinyl Esters sẽ chuyển hóa thành Retinol, sau đó thành Retinaldehyde (Retinal) và cuối cùng là Retinoic Acid sẽ hoạt hóa khi ở trên da. Chính vì chỉ cần một bước chuyển hóa là có thể hoạt hóa, nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy Retinal hoạt động trên da nhanh hơn Retinol gấp 11 lần.

Dù hoạt hóa nhanh và mang đến hiệu quả dễ cảm nhận nhưng giới chuyên môn nhận định Retinaldehyde ít gây kích ứng hơn Retinol. Vì là tiền chất tiệm cận nhất với Retinoic acid, nên Retinal đã bỏ qua nhiều phản ứng hóa học. Nhiều bước chuyển hóa đồng nghĩa nhiều quá trình oxy hóa diễn ra và nhiều sản phẩm phụ hình thành. Điều này là nguyên nhân gây ra phản ứng viêm, mẩn đỏ và bong tróc đặc trưng của Retinol. Đồng thời, Retinal để ổn định cần dùng công nghệ bọc và điều này giúp giảm thiểu nguy cơ kích ứng. Vì Retinal mang hiệu quả cao ở nồng độ thấp, nên hoạt chất này giảm được rủi ro kích ứng trên da.
Những lợi ích của Retinaldehyde
Vì cùng thuộc nhóm Retinoid, nên Retinal vẫn mang những công dụng thường thấy ở Retinol như chống lão hóa, hỗ trợ điều trị mụn và cải thiện kết cấu, sắc tố da. Về khả năng chống lão hóa, Retinal can thiệp vào quá trình lão hóa ở lớp trung bì thông qua hai cơ chế: tăng cường tái tạo tế bào và bảo vệ các tế bào hiện có. Khi chuyển hóa thành Retinoic Acid, Retinal liên kết với thụ thể RAR và RXR trong nhân tế bào nhằm kích thích nguyên bào sợi hoạt động mạnh mẽ hơn để sản sinh tế bào mới. Quá trình này thúc đẩy tế bào sản sinh lượng lớn Collagen và Elastin, giúp lấp đầy nếp nhăn và phục hồi độ đàn hồi cho da. Đồng thời, Retinal còn ức chế enzyme phân hủy collagen mang tên Matrix Metalloproteinases (MMPs) - được tạo ra bởi tia UV. Nhờ vậy, Retinal giúp mạng lưới collagen không bị đứt gãy.
Mặc dù cùng cơ chế hỗ trợ điều trị mụn như các phái sinh của Retinoid, nhưng Retinaldehyde là phái sinh duy nhất có khả năng kháng khuẩn trực tiếp - đặc biệt là tiêu diệt được vi khuẩn C.Acnes (Cutibacterium acnes). Cụ thể, Retinal có thể phá vỡ lớp màng sinh học của vi khuẩn mụn C.Acnes. Vì vậy, Retinal giúp kiểm soát mụn viêm hiệu quả và không gây tình trạng kháng thuốc như khi dùng kháng sinh. Ngoài ra, Retinal còn giúp bình thường hóa quá trình sừng hóa. Nói cách khác, Retinal điều hòa quá trình thay tế bào, ép các tế bào chết phải bong ra đúng chu kỳ.
Retinal còn giúp cải thiện kết cấu và sắc tố da thông qua việc tái cấu trúc lại toàn bộ lớp biểu bì. Retinal làm tăng tốc độ luân chuyển tế bào để chu kỳ này về số ngày lý tưởng là 28 ngày. Quá trình phân bào ở tầng đáy và các tế bào mới di chuyển lên bề mặt theo đúng chu trình 28 ngày giúp da căng đầy, tươi trẻ và đầy sức sống. Đồng thời quá trình này còn thúc đấy những tế bào sừng ngậm nhiều hắc sắc tố bong ra khỏi da, từ đó đẩy lùi các vết thâm sạm. Một số nghiên cứu cũng cho thấy Retinal còn can thiệp vào quá trình vận chuyển các túi chứa melanin sang tế bào da, nhờ vậy ngăn chặn được việc hình thành đốm nâu mới.
Chính vì những điều đó, Retinal là lựa chọn êm dịu cho những làn da lão hóa nhưng lại không muốn phải chịu đựng sự khắc nghiệt của các biệt dược kê đơn. Retinal cũng phù hợp với những làn da mụn ở mức độ nhẹ đến vừa, đặc biệt với làn da mụn ở tuổi trưởng thành. Retinal cũng là lựa chọn của nhiều người, vì hoạt chất này không gây tình trạng bong tróc nặng nề như Retinol hay cần nhiều thời gian để mang lại hiệu quả rõ rệt.
Khuyết điểm thường thấy của Retinaldehyde
Dù có nhiều ưu điểm vượt trội, nhưng thời gian trước rất ít nhãn hàng sản xuất mỹ phẩm chứa Retinaldehyde. Lý do vì hoạt chất này vốn dĩ có tính ổn định thấp và nhạy cảm với ánh sáng, oxy cũng như nhiệt độ. Nếu hoạt chất đã biến đổi thì khi bôi lên da sẽ không còn những lợi ích vốn có và thậm chí gây kích ứng cho da.
Song, thời gian gần đây các nhãn hàng đã dùng nhiều công nghệ khác nhau để tạo tính ổn định cho Retinal và vì thế hoạt chất này dần được đưa vào thương mại hóa. Cách thường thấy nhất là dùng công nghệ bọc Encapsulation hoặc Liposome cho Retinaldehyde. Phân tử Retinal được bao bọc bên trong các hạt vi nang lipid, tinh thể cyclodextrin, hoặc ứng dụng các hệ thống dẫn truyền hướng đích.
Ngoài ra, một số sản phẩm kết hợp Retinal cùng các thành phần mô phỏng sinh học, các chất chống oxy hóa để tạo ra lớp nền hoàn hảo và ổn định. Các sản phẩm Retinal hầu hết được đựng trong chai hút chân không mờ, đục hoặc tuýp nhôm để hạn chế tối đa ảnh hưởng của môi trường lên hoạt chất. Tất cả những điều này khiến cho giá thành của các sản phẩm chứa Retinal thường tương đối cao.
Cách sử dụng để đạt hiệu quả tối ưu của Retinal
1. Về nồng độ sử dụng
Hiện tại, nồng độ cao nhất cho mỹ phẩm không kê toa chứa Retinaldehyde là 0.2%. Tuy nhiên, nồng độ 0.2% thường không được bán đại trà và không khuyến khích mọi người tự ý mua sử dụng.
Nồng độ phổ biến nhất trên thị trường là 0.01% đến 0.03% dành cho người mới bắt đầu hoặc có nền da nhạy cảm. Ở nồng độ này, Retinal tập trung vào việc duy trì độ trẻ hóa, kích thích tái tạo nhẹ nhàng và ngăn ngừa mụn mà gần như không gây bong tróc. Đối với người có làn da đã dung nạp tốt với nhóm chất Retinoid, bạn có thể sử dụng Retinal ở mức 0.05 đến 0.1%. Đây là ngưỡng lý tưởng để đặc trị nếp nhăn, cải thiện sắc tố và trị mụn viêm rõ rệt.
Theo lý thuyết, 0.1% Retinal có sức mạnh xấp xỉ với 1% Retinol. Tuy nhiên, việc thay đổi công thức nền cũng như độ tinh khiết của hoạt chất sẽ dẫn đến những cảm nhận khác nhau trên da. Dù thuộc nhóm da khỏe, bạn cũng nên dùng Retinal từ 2 lần/tuần trong 2 tuần đầu tiên. Khi da đã đáp ứng tốt, bạn có thể tăng tần suất lên 3 thậm chí sử dụng mỗi ngày (tùy thuộc vào hướng dẫn sử dụng của từng nhãn hàng).
2. Những chất không nên kết hợp khi dùng Retinaldehyde
Một số nhóm chất có tính acid mạnh, hoạt động ở độ pH thấp hoặc có chung cơ chế làm bạt sừng/tái tạo da thì không nên dùng chung với Retinal. Nhóm dễ gây xung đột pH là vitamin C nguyên chất (ở dạng L-Ascorbic acid); trong khi đó AHA và BHA thuộc nhóm kích ứng cao. Bạn không nên dùng chung các hoạt chất thuộc nhóm Retinoid (như Retinol, Tretinoin, Adapalene…) khi dùng Retinal để tránh tình trạng quá tải vitamin A cho da. Bạn cũng không nên dùng Benzoyl Peroxide khi dùng Retinal. Bởi lẽ, Benzoyl Peroxide giải phóng oxy để diệt vi khuẩn, trong khi đó Retinal lại vốn nhạy cảm và dễ bị phân hủy bởi oxy.
3. Những chất nên kết hợp khi dùng Retinaldehyde
Retinal có thể kết hợp với các sản phẩm có đặc tính phục hồi hàng rào bảo vệ da, cấp ẩm sâu và hỗ trợ tăng sinh collagen mà không thay đổi độ pH. Nhóm thành phần giúp phục hồi và củng cố hàng rào bảo vệ da mà bạn có thể kết hợp với Retinal là Niacinamide, Ceramide, Cholesterol, acid béo, Panthenol (vitamin B5), Centella Asiatica, (chiết xuất rau má), Allantoin… Nhóm chất với công dụng cấp ẩm như Hyaluronic acid, Glycerin… cũng có thể kết hợp với Retinal. Retinal cũng có thể kết hợp với các chất chống lão hóa, ví dụ như các loại peptide và các chất chống oxy hóa như trà xanh, vitamin E hay Resveratrol…